qui trình kỹ thuật răng hàm mặt

quy trình kỹ thuật răng hàm mặt

 Nhằm mục đích cung cấp hành lang pháp lý cho các cơ sở răng hàm mặt trong quá trình thực hành

Tại đây là một số quy trình kỹ thuật trong ngành răng hàm mặt gồm : CẤP CỨU VIÊM TỦY CẤP,
ÁP XE HÀM MẶT CÁC LOẠI,  NHỔ RĂNG KHÔN MỌC LỆCH CÓ BIẾN CHỨNG....

 

MỤC LỤC

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM TỦY CẤP. 2

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH CUỐNG CẤP. 4

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH RĂNG.. 7

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU NỨT VỠ THÂN RĂNG.. 9

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU RĂNG TRẬT KHỚP HOÀN TOÀN.. 11

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH THÂN RĂNG CẤP. 13

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU NGẤT TRONG NHỔ RĂNG.. 14

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG.. 17

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU KHÍT HÀM DO CO THẮT CƠ.. 18

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TRẬT KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM... 20

PHẪU THUẬT ÁP XE HÀM MẶT CÁC LOẠI22

PHẪU THUẬT ÁP XE VÙNG SÂU HÀM MẶT.. 25

PHẪU THUẬT VIÊM TẤY TỎA LAN MIỆNG HÀM MẶT.. 29

PHỤC HỒI VẾT THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT.. 32

PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN.. 34

PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI37

PHẪU THUẬT GÃY CỔ LỒI CẦU XƯƠNG HÀM DƯỚI40

NHỔ RĂNG KHÔN MỌC LỆCH CÓ BIẾN CHỨNG.. 43

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM TỦY CẤP

I. Triệu chứng:

1. Cơ năng:

·     Đau tự nhiên thành cơn, cơn đau kéo dài vài phút đến hàng giờ, khoảng cách giữa các cơn đau ngắn. Đau theo nhịp mạch đập, lan lên nửa đầu cùng bên, đôi khi không xác định được điểm đau.

·     Đau nhiều về đêm, đau tăng khi có kích thích.

2. Thực thể:

·     Răng có lỗ sâu hoặc vết rạn nứt, đáy nhiều ngà mủn, có thể có điểm hở tủy.

·     Gõ ngang đau hơn gõ dọc.

·     Thử nghiệm tủy: dương tính, ngưỡng thấp, kéo dài.

3. Xquang:

·     Phát hiện lỗ sâu sát tủy.

·     Vùng cuống răng có thể có phản ứng nhẹ, dây chằng hơi giãn rộng.

II.   Xử trí:

1. Mở tủy, lấy tủy: có hai phương pháp:

1.1. Lấy tủy sống:

·     Gây tê tại chỗ quanh chân răng bằng xylocain 2 %.

·     Dùng mũi khoan mở một lỗ vào trần tủy.

·     Gây tê trực tiếp vào buồng tủy và ống tủy (qua lỗ mở trần tủy).

·     Dùng châm gai lấy tủy:  xoay ¼ vòng quay lại nhiều lần. Trường hợp ống tủy rộng có thể dùng lentulo quay ngược chiều lấy tủy ra.

1.2. Đặt thuốc diệt tủy:

·     Gây tê tại chỗ bằng xylocain 2%.

·     Làm sạch lỗ sâu bằng nạo ngà hoặc mũi khoan.

·     Đặt thuốc diệt tủy (chú ý tránh ra ngoài lợi gây hoại tử).

·     Hàn tạm.

·     Sau 5-  7 ngày mở buồng tủy và lấy tủy.

2.  Chuẩn bị ống tủy:    

·     Dùng dũa ống tủy, các cỡ từ số nhỏ đến số lớn đưa từ trên xuống quay nửa vòng nhẹ nhàng không được cưỡng gây gãy dụng cụ.

·     Nong ống tủy từ số nhỏ đến lớn làm nhẵn thành ống tủy sau khi dũa.

·     Bơm rửa ống tủy bằng oxy già 10 thể tích hoặc dung dịch natri hypochlorite 10%.

·       Sát trùng ống tủy bằng cồn 90o

·     Làm khô bằng bông hoặc bấc giấy.

·     Chú ý tìm hết ống tủy (tránh bỏ sót).

3.  Hàn ống tủy:

·     Dùng lentulo nhồi pate vào ống tủy nhẹ nhàng với tốc độ thấp từ trên xuống nhiều lần. Đưa pate vào đủ số lượng các ống tủy trong răng sau đó lau sạch và nhồi kim gutta-percha vào các ống tủy cho đến khi chặt và vừa đến chóp răng.

·     Hàn tạm.

·     Chụp phim kiểm tra,nếu đạt yêu cầu sau vài ngày hàn vĩnh viễn.

III. THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN:

1.Thủng sàn buồng tủy: Hàn Ca(OH)2 và theo dõi.

2. Gãy dụng cụ trong ống tủy: Lấy dụng cụ ra.

3.Viêm quanh chóp răng sau khi hàn ống tủy: Điều trị kháng sinh và giảm đau.


PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH CUỐNG CẤP 

I.Triệu chứng:

1. Toàn thân:

-  Viêm quanh cuống cấp: Mệt mỏi, sốt cao, có thể có phản ứng hạch vùng liên quan.

-  Abcess quanh cuống cấp: Sốt cao, sưng tấy hạch vùng liên quan.

2. Tại chỗ:

·          Cơ năng:

-  Đau răng tự nhiên, liên tục, lan lên nửa đầu, đau khi nhai, ít đáp ứng với thuốc giảm đau, có thể xác định rõ răng đau.

-  Cảm giác chồi răng.

-  Trong abcess quanh cuống cấp, nếu mủ không được dẫn lưu sẽ lan rộng gây viêm mô tế bào.

·          Thực thể:

-  Răng có thể đổi màu.

-  Răng lung lay, gõ dọc đau.

-  Lợi tương ứng vùng cuống răng sưng phồng, đỏ, ấn đau.

-  Thử tủy: âm tính.

·          Xquang:

-  Viêm quanh cuống cấp: có thể mờ vùng cuống, giãn nhẹ dây chằng quanh răng.

-  Abcess quanh cuống cấp: giãn rộng dây chằng quanh cuống.

II. Xử trí:

1. Mở tháo trống:

·          Dùng mũi khoan mở mở một lỗ vào trần tủy.

·          Dùng châm gai lấy tủy:  xoay ¼ vòng quay lại nhiều lần. Trường hợp ống tủy rộng có thể dùng lentulo quay ngược chiều lấy tủy ra.

·          Rạch abcess dẫn lưu mủ trong trường hợp abcess quanh cuống cấp.

·          Tháo trống trong 24 - 48h.

·          Dùng kháng sinh, chống viêm trong 5 - 7 ngày.

2.  Làm sạch và tạo hình ống tủy: 

·          Dùng dũa ống tủy, các cỡ từ số nhỏ đến số lớn đưa từ trên xuống quay nửa vòng nhẹ nhàng không được cưỡng gây gãy dụng cụ.

·          Nong ống tủy từ số nhỏ đến lớn làm nhẵn thành ống tủy sau khi dũa.

·          Bơm rửa ống tủy bằng oxy già 10 thể tích hoặc dung dịch natri hypochlorite 10%.

·          Làm khô bằng bông hoặc bấc giấy.

·          Chú ý tìm hết ống tủy (tránh bỏ sót).

3. Đặt thuốc sát khuẩn ống tủy: Ca(OH)2, Osomol hoặc CPC.

4. Hàn ống tủy:

·          Dùng lentulo nhồi pate vào ống tủy nhẹ nhàng với tốc độ thấp từ trên xuống nhiều lần. Đưa pate vào đủ số lượng các ống tủy trong răng sau đó lau sạch và nhồi kim gutta-percha vào các ống tủy cho đến khi chặt và vừa đến chóp răng.

·          Hàn tạm.

·          Chụp phim kiểm tra,nếu đạt yêu cầu sau vài ngày hàn vĩnh viễn.

III. THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN:

1.Thủng sàn buồng tủy: Hàn Ca(OH)2 và theo dõi.

2. Gãy dụng cụ trong ống tủy: Lấy dụng cụ ra.

3.Viêm quanh chóp răng sau khi hàn ống tủy: Điều trị kháng sinh và giảm đau.

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH RĂNG 

I. Triệu chứng:

·          Viêm quanh răng ở giai đoạn cấp tính có biểu hiện là đau, ấn lợi vùng răng bệnh thấy có mủ chảy ra, răng lung lay

·          Áp xe quanh răng có biểu hiện là đau, sưng phù, đỏ, bề mặt bóng.

II. Xử trí:

1. Viêm quanh răng cấp:

·          Mục tiêu:

-  Làm giảm đau

-  Kiểm soát sự lan rộng của nhiễm trùng

·          Điều trị:

-  Thuốc kháng sinh toàn thân: Rodogyl 750UI: ngày uống 4 viên chia 2lần

-  Thuốc giảm đau: Efferalgan 500mg: dùng đường uống, cứ 4 đến 6 giờ khi cần thiết, nhưng không quá 4 gam một ngày

2. Abcess quanh răng cấp:

2.1. Mục tiêu:

-  Làm giảm đau

-  Kiểm soát sự lan rộng của nhiễm trùng

-  Dẫn lưu mủ

2.2. Điều trị:   

Dẫn lưu mủ: 2 cách:

·          Dẫn lưu qua túi lợi:

-  Tê tại chỗ bề mặt hoặc tê thấm

-  Dùng thăm châm hoặc dụng cụ có đầu nhỏ dẹt ép vào thành túi lợi tương ứng ở áp xe từ phía trong túi lợi

-  Dùng cây nạo nhỏ hoặc cây lấy cao thâm nhập vào tổ chức và dẫn lưu.

·          Dẫn lưu qua đường rạch bên ngoài:

Khi áp xe quanh răng khó dẫn lưu qua đường rạch túi lợi hoặc thấy rõ ở phía ngoài lợi thì dẫn lưu bằng đường rạch bên ngoài .

-  Cách ly, làm khô và sát trùng

-  Gây tê tại chỗ

-  Dùng dao rạch đường rạch đứng qua phần di động nhất của tổn thương, đường rạch đi từ lợi niêm đến bờ lợi. Nếu chỗ sưng phồng ở mặt lưỡi thì đường rạch bắt đầu ngay dướichỗ sưng phồng( phía cuối răng) và mở rộng đến bờ lợi.

Đường rạch phải đủ sâu và tới được vùng có mủ

-  Làm rộng nhẹ nhàng đường rạch để dẫn lưu

-  Bơm rửa bằng nước muối sinh lý, betadine pha loãng

-  Hướng dẫn bệnh nhân xúc miệng bằng nước muối sinh lý 0.9%

Kê đơn thuốc kháng sinh, giảm đau cho bệnh nhân.


PHÁC ĐỒ CẤP CỨU NỨT VỠ THÂN RĂNG

I. Triệu chứng:

1.Tổn thương men răng:

·                     Rạn răng: nhìn thấy đường nứt rạn trên mặt men răng hay gặp ở mặt ngoài nhưng hình thể răng không thay đổi.Các dấu hiệu cơ năng không có.

·                     Gãy vỡ men răng: Hình thể răng thay đổi do một phần men răng bị mất và để lại vết gãy sắc cạnh nhưng không thâý ngà màu vàng .Có thể có dấu hiệu buốt nhẹ khi ăn uống nóng hoặc lạnh.

2.Gãy thân răng không hở tủy:

·                     Hình thể răng thay đổi, trên đường gãy có thấy ngà răng màu vàng lộ nhưng không thấy điểm hở tủy.

·                     Buốt răng khi ăn nóng lạnh.

3.Gãy thân răng có hở tuỷ:

·                     Đường gãy nằm ở thân răng có điểm hở tủy màu đỏ.

·                     Bệnh nhân đặc biệt buốt khi có kích thích, thậm chí đau nhức răng tự nhiên.

II. Xử trí:

1. Tổn thương men răng:

·                     Rạn men có thể không cần xử trí gì, hoặc chỉ phủ một lớp bonding resin với kỹ thuật etching nhằm phòng ngừa vết ố trên răng sau này.

·                     Vỡ men răng: Phần gãy được làm nhẵn tránh gây tổn thương mô mềm, phục hồi răng bằng composite hoặc dán phần men vỡ có thể trì hoãn hoặc làm ngay sau sang chấn

2. Tổn thương men và ngà răng:

Phần ngà lộ có thể phục hồi băngf composite hoặc lót Ca(OH)2, hoặc dycal trong trường hợp sát tủy phải chụp tủy gián tiếp.

3. Tổn thương men, ngà và tủy răng:

·                     Chụp tủy trực tiếp khi điểm hở tủy nhỏ và được điều trị trong cùng ngày răng bị sang chấn

·                     Lấy tủy buồng nếu lỗ cuống răng chưa đóng và lấy tủy toàn bộ sau 7-10 ngày nếu lỗ cuống đã đóng trong trường hợp điểm hở tuỷ rộng, tổn thương hở tủy quá 24h hay bị nhiễm khuẩn nặng.

·                      Phục hồi lại hình thể răng bằng composite hoặc chụp, trụ răng tùy tổn thương.


PHÁC ĐỒ CẤP CỨU RĂNG TRẬT KHỚP HOÀN TOÀN 

I. Triệu chứng:

Răng bị bật hoàn toàn ra khỏi xương ổ răng.

II. Xử trí:

Cắm lại răng vào huyệt ổ răng khi:

·          Răng rơi ra còn nguyên vẹn chân

·          Tổ chức xương răng và XOR còn trên 2/3 diện tích bình thường

·          Không có bệnh lý tại chỗ và toàn thân( Bệnh viêm quanh răng tiến triển, làm mủ tại chỗ, bệnh máu, bệnh tiểu đường, tim mạch, quá cao tuổi....)

1.Xử lý răng:

Không được cầm tay vào vùng chân răng.

·          Nếu răng ở ngoài dưới 2h, rửa sạch bằng  nước muối sinh lý, ko cạo phần màng nha chu bao quanh chân răng, sau đó đặt vào ổ răng đã được chuẩn bị. nếu có dung dịch Hank có thể ngâm răng trong 30 phút, sau đó ngâm trong dung dịch kháng sinh doxycyline1g/20ml trong 5 phút sẽ tái lập mach máu nhanh hơn.

·          Nếu răng ở ngoài quá 2 h không bảo quản tốt có thể nạo sạch vùng dây chằng nha chu rồi ngâm trong dd NaClO trong 30 phút, sau đó ngâm trong dd acid citric trong 3 phút và rửa sạch bằng nước muối sinh lý.

·          Trước khi tiến hành điều trị nội nha ngâm răng trong dd ZnF21%trong 5 phút và doxycylin 1mg/20ml trong 5 phút. Kháng sinh giúp diệt khuẩn, cùng với ZnF2 giảm khả năng ngoại tiêu.Nên hàn Ca(OH)2 trước với răng chưa đóng cuống tránh tiêu chân răng

2. Xử lý xương ổ răng:

·          Lấy dị vật trong huyệt ổ răng, rửa bằng nước muối si kýnh lý, nếu có cục máu đông không nên nạo vét lấy đi.

·          Cắm lại răng đã được xử lý theo vị trí giải phẫu, ấn nhẹ để răng vào ổ răng cho đúng khớp cắn.

·          Cố định răng bằng nẹp compospite 2 - 3 tuần nếu không gãy xương ổ răng, 6 tuần nếu có gãy xương ổ răng.

3. Đơn thuốc: Kháng sinh, chống phù nề và giảm đau, tiêm phòng uốn ván.

4. Theo dõi và đánh giá:

Chụp xq mỗi hai tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng

Khi răng chưa điều trị nội nha cần thử tủy, khi có dấu hiệu tủy chết, hoại tử hoặc ngoại tiêu phải điều trị ngay.

Tiên lượng: sự thành công liên quan tới việc bảo quản răng, thời gian răng nằm ngoài huyệt ổ răng, giai đoạn răng đang phát triển và đăc biệt phương pháp xử lý răng trước khi cắm. (Trong 30 phút đầu cho kết quả tốt nhất)

 


PHÁC ĐỒ CẤP CỨU VIÊM, ABCESS QUANH THÂN RĂNG CẤP 

 I.  Triệu trứng:

·                      Viêm quanh thân răng cấp được phát hiện bằng cách tìm các triệu chứng ở vạt lợi phủ       thân răng và tổ chức lân cận và các triệu chứng hạch lân cận, triệu chứng nhiễm trùng toàn thân.

·                      Tại chỗ thường là: đau tại chỗ và có thể lan lên tai, ra sàn miệng, thành họng, sưng nề, khó cắn chặt răng, lợi đỏ chảy dịch hoặc mủ. ngoài mặt có thể sưng góc hàm.

·                      Toàn thân: có thể sốt, mệt mỏi, có phản ứng hạch vùng liên quan.

 II. Điều trị:

1. Tại chỗ:

·                      Bơm rửa nhẹ nhàng bằng nước muối sinh lý ấm để loại bỏ mùn thức ăn và dịch rỉ viêm, dung bông thấm betadine lau nhẹ mùn bám trên lợi và trên răng.

·                      Sau khi đã làm sạch trên lợi thì đưa dụng cụ banh nhẹ bờ lợi để bơm rửa dưới lợi.

·                      Nếu có abcess thì gây tê rồi dùng lưỡi dao 15 chích rạch và bơm rửa.

·                      Chỉ định nhổ răng: Nếu răng khôn không đủ chỗ hoặc mọc không đúng vị trí hay mọc lệch trục thì chỉ định nhổ răng khi hết viêm cấp.

2. Toàn thân:

·                      Kháng sinh: Nếu bệnh nhân có phản ứng hạch, sốt thì cho bệnh nhân uống Metronidazol 500mg hai lần/ngày, kết hợp với kháng sinh phổ rộng khác. Thường dùng Rodogyl.

·                      Chống viêm.

·                      Giảm đau.

Sau khi không còn triệu chứng cấp (đau, phản ứng hạch, sốt) cần cân nhác nhổ hay giữ lại răng khôn. Nếu đủ điều kiện giữ lại răng khôn thì thực hiện phẫu thuât cắt lợi trùm, nguyên tắc là bộc lộ toàn bộ măt nhai và mặt xa răng khôn.

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU NGẤT TRONG NHỔ RĂNG

I. Xỉu:

1. Triệu chứng:

·        Bắt đầu có thể

- Hoặc  đột ngột  mất tri giác ngay.

- Hoặc  từ từ mất tri giác; bắt đầu bằng:

·        Muốn ngáp

·        Đổ mồ hôi

·        Mặt xanh

·        Có khi muốn nôn và cuối cùng

·        Bệnh nhân thỉu

·        Tim và phổi vẫn còn đảm bảo chức năng, nhưng chậm hơn bình thường

2. Xử lý:

·        Lập tức khám:

-  Theo dõi mạch: ở cổ tay, mạch còn nhưng nhỏ, chậm không đều.

-  Theo dõi nhịp thở: ở cổ

·        Điều trị cấp cứu

-  Đặt bệnh nhân nằm, đầu thấp, nơi thoáng gió, càng nhanh càng tốt.

-  Nếu có ghế loại ngả tựa lưng ra sau được thì càng tốt, nếu không có, khiêng ngay bệnh nhân đến một cái giường và nằm đầu thấp, để máu chảy vào não dễ dàng. Quạt cho thoáng ở mặt.

-  Mở nút cổ áo, cởi thắt lưng, để thở dễ và máu lưu thông dễ ở cổ.

-  Xoa cồn ở mặt, ở trán, ở thái dương và hai bên cổ.

-  Chườm khăn ướt lạnh trên trán.

-  Tát nhẹ vào má, giật nhẹ tóc mai và gọi tên bệnh nhân.

-  Nếu không khỏi: Tiêm thuốc trợ tim:

+ Campho: 1 ống 5 ml dưới da hoặc;

+ Coramin: 1 ống 5 ml dưới da hoặc;

+ Cafein: 1 ống 1 ml dưới da.

II. Ngất xanh:

1. Triệu chứng:

·        Bắt đầu có thể sau khi bị thỉu, đã mất tri giác vài phút rồi hoặc đột ngột ngừng thở (như trong lúc gây mê)

·        Dù trong trường hợp nào cũng có

- Mặt tím ngắt

- Nhịp thở nhanh, sau đó chậm, cuối cùng ngừng thở;

- Song song cũng có mạch nhanh, sau đó chậm, cuối cùng không đều (có ngoại tâm thu)

- Đôi khi, huyết áp cũng lên dần, sau đó thắt lại và cuối cùng hạ thấp.

2. Xử lý:

Cần cấp cứu ngay: trước 5 phút vì sau đó tổn thương ở não không hồi phục được.

·          Kiểm tra đường hô hấp, có thể tắc do cục máu đông, chất nhờn trong miệng hoặc ống khí quản bị di chuyển, bị tắc. Dùng ống thông cao su thông qua hai lỗi mũi, miệng và hầu để hút.

·          Cho thở oxy: bằng mặt nạ, có bóp bóng cao su của máy gây mê.

·          Nếu không có bóng cao su: hà hơi thổi ngạt miệng - miệng 12 lần/phút.

·          Tiêm thuốc trợ tim và hô hấp: Campho, coramin, cafein

·        Nếu đường hô hấp vẫn bị tắc:

-  Mở khí quản càng sớm càng tốt, mới cứu sống được bệnh nhân.

-  Trong khi chờ đợi, nếu có nguy kịch, dùng phương pháp chọc kim vào khí quản: trên đường rạch dọc ở giữa các sụn giáp khoảng 2cm, cắm 2 hoặc 3 cây kim to (10/10 hoặc 12/10); nhờ lỗ kim to, bệnh nhân có thể thở được chút ít trong khi chờ chuẩn bị mở khí quản.

III. Ngất trắng:

1. Triệu chứng:

·          Đột ngột: bệnh nhân tái mặt, bủn rủn, da xám, đồng tử giãn.

·          Có thể có vài dấu hiệu báo trước:

-  Dấu hiệu thỉu, mồ hôi, nôn, mất một phần hoặc toàn bộ tri giác.

-  Mạch không đều, thường là chậm.

-  Huyết áp hạ

·          Chẩn đoán ngừng tim với những dấu hiệu:

-  Mạch: không bắt được.

-  Huyết áp: không lấy được.

-  Tim: không nghe được.

2. Xử lý:

·          Hà hơi thổi ngạt.

·          Tiêm trong tim: ở khoảng liên sườn 4 và 5, sâu 4cm vào tâm thất trái hoặc adrenalin 1/1000: 0,2 - 0,3 ml hoặc canxi clorua 5%: 10ml hay canxi clorua 10%: 2 - 4ml.

·          Bóp tim ngoài lồng ngực (ngang 1/3 dưới của xương ức).

·          Phải song song hồi phục hô hấp và kích thích cơ tim vì nếu máu chảy mà không có mang oxy thì vô tác dụng.

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU CHẢY MÁU SAU NHỔ RĂNG

I.Triệu chứng:

·          Máu vẫn tiếp tục rỉ chảy: nhổ nước bọt thấy có vệt máu.

·          Cắn chặt bông hoặc gạc thì bớt nhưng bỏ gạc ra máu lại tiếp tục rỉ chảy.

·          Bệnh nhân có cảm giác mặn và tanh trong miệng.

II. Xử trí:

·          Cần chụp thêm phim Xquang để hỗ trợ chẩn đoán.

·          Tùy theo nguyên nhân mà có hướng xử trí phù hợp.

·          Khám kỹ: Súc miệng, dùng bông gạc lau sạch ổ răng để xem kỹ máu chảy từ ổ răng mới nhổ hay lợi, lưỡi, niêm mạc môi má... Nếu máu chảy từ niêm mạc: khâu lại bằng chỉ catgut loại 000.

·          Bơm rửa, nạo sạch ổ răng, lấy bỏ chân răng gãy, mảnh xương ổ răng gãy hoặc tổ chức hạt, bỏ cục máu đông cũ, thấm khô ổ răng.

·          Nhét gạc thật chặt trên ổ răng, bảo bệnh nhân cắn gạc lại 15 - 30 phút.

·          Nếu còn chảy máu: nạo lại thật sạch ổ răng, thấm khô, đặt vào ổ răng bột thrombin + bột penicillin G, đặt lên trên bột một miếng gelatin hoặc oxycal và trên cùng là một miếng gạc, cho bệnh nhân cắn chặt gạc 15 - 30 phút bỏ gạc ra, miếng gelatin sẽ tự tiêu trong vài ngày sau, bột penicillin sẽ giúp ổ răng lành thương tốt.

·          Có thể dùng oxy già 10V thấm gạc và đặt lên ổ răng.

·          Kháng sinh

·          Tiếp tục theo dõi trong 4 - 5 ngày.

·          Nếu vẫn còn chảy máu: cần cho làm thêm các xét nghiệm máu để xác định nguyên nhân và phối hợp với chuyên khoa huyết học để điều trị.

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU KHÍT HÀM DO CO THẮT CƠ 

I. Triệu chứng:

1. Cơ năng:

·     Đau vùng trước tai, vùng cơ cắn một bên hoặc cả hai bên.

·     Đau tự nhiên, tăng khi vận động.

2. Thực thể:

·          Há miệng hạn chế, có thể có rối loạn chuyển động sang bên, lệch hàm dưới sang bên tổn thương hoặc không.

·          Tăng kích thước cơ nhai ở một hoặc cả hai bên, cân đối hoặc không.

·          Tăng trương lực cơ cắn: sò bó cơ thấy căng cứng.

·          Đau cả khi co cơ đồng bộ chống lại lực cản (cố há miệng trong khi bác sỹ đẩy ngược lại).

·          Răng: Mòn răng, gãy thân, chân răng, bệnh lý tủy ở những răng gây trở ngại hoặc răng đối. Mòn răng, mẻ góc, chết tủy các răng còn lại. Răng lung lay, di chuyển răng, tụt lợi, tiêu xương ổ răng, túi quanh răng.

II. Xử trí:

1. Điều trị cấp cứu:

·     Mài răng loại bỏ những điểm chạm sớm hay những cản trở nhai nặng.

·     Làm máng nhai sơ khởi để điều trị cấp cứu giúp thư giãn cơ.

·     Thuốc:

-  Thuốc giãn cơ Coltramyl 4mg uống 2 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày.

-  Thuốc giảm đau Efferalgan codein uống 1 viên khi đau, sau ăn, cách 4 - 6h/lần.

-  Tiêm thuốc tại chỗ thuốc tê không chứa chất co mạch, corticoid (tối đa hai mũi), hyaluronate natri, chất gây xơ.

·          Lý liệu pháp: làm giảm đau (áp lạnh, áp lực liệu pháp, kích thích điện bằng tiếp xúc hay xuyên qua da), chống viêm (nhiệt, siêu âm).

·     Xoa bóp và liệu pháp vận động.

·     Ăn mềm, lỏng.

2. Sau khi bệnh nhân hết khít hàm:

·     Nhổ những răng nhiễm trùng, không thể bảo tồn được, răng khôn mọc lệch.

·     Điều trị nội nha những răng viêm tủy.

·     Hàn những răng sâu.

·     Hướng dẫn bỏ những thói quen xấu.

·          Xác định tư thế phục hồi khớp cắn. Mài răng có chọn lọc điều chỉnh khớp cắn, phục hồi khớp cắn bằng nắn chỉnh răng, phục hình hoặc phẫu thuật nếu cần.

·     Điều trị toàn thân và điều trị tâm lý phối hợp.

 

PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TRẬT KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM 

I. Triệu chứng:

1. Trật khớp thái dương hàm một bên:

·          Cơ năng:

-  Sau khi há to hoặc bị chấn thương vùng hàm mặt, không ngậm miệng được.

-  Đau vùng khớp thái dương hàm bên tổn thương, đau tăng khi cử động hàm dưới.

-  Khó nói hoặc ăn nhai.

·          Thực thể:

Ngoài mặt:

-  Có thể sưng, đỏ vùng khớp thái dương hàm bên tổn thương.

-  Hàm dưới đưa ra trước lệch sang bên lành.

-  Hõm chảo rỗng.

-  Có thể sờ thấy lồi cầu ở phía trước hõm chảo, mỏm vẹt ở dưới thân xương gò má.

-  Cử động lồi cầu giảm.

Trong miệng:

-  Không ngậm miệng được.

-  Sai khớp cắn, cắn chạm vùng răng sau ở bên tổn thương.

-  Trường hợp chấn thương, có thể có tổn thương niêm mạc lợi, hoặc tổn

thương gãy xương kèm theo.

1.2. Trật khớp thái dương hàm hai bên:

     Triệu chứng tương tự trật khớp thái dương hàm một bên nhưng hàm dưới đưa ra trước, sai khớp cắn, cắn chạm vùng răng sau cả 2 bên.                                           

II. Xử trí:

1.   Nguyên tắc:

·          Giảm đau bằng gây tê hoặc gây mê.

·          Làm mềm cơ và dây chằng.

·          Đưa lồi cầu xuống dưới – ra sau.

·          Cố định.

2.   Nắn:

·          Trường hợp trật khớp lần đầu, bệnh nhân đến sớm, có thể nắn tại phòng mạch, không cần gây mê.

-  Tư thế bệnh nhân: ngồi trên ghế răng thấp, hàm dưới ngang mức khuỷu tay bác sỹ, tựa đầu chắc.

-  Tư thế bác sỹ: đứng phía trước bệnh nhân.

-  Làm mềm cơ và dây chằng.

-  Hai ngón cái của bác sỹ tỳ lên trên mặt nhai các răng hàm lớn (có thể phủ một lớp gạc lên mặt nhai các răng hàm lớn để bảo vệ tay). Các ngón tay còn lại của bác sỹ ôm bờ dưới xương hàm dưới của bệnh nhân, hai cổ tay quay vào đối diện nhau.

-  Ấn xương hàm xuống dưới đồng thời đẩy ra sau, động tác phải nhanh, dứt khoát, chống lại được lực co rút của các cơ hàm.

-  Đối với sai khớp hai bên có thể vào khớp từng bên một hoặc cả hai bên một thì.

-  Cố định bằng băng cằm đầu trong 24 – 48h. Kê thuốc giảm đau nếu cần.

-  Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn mềm, hạn chế há miệng quá rộng.

·           Nếu bệnh nhân đến muộn, không thể nắn khớp tại phòng khám, có thể gây mê để nắn chỉnh lại khớp.

 

PHẪU THUẬT ÁP XE HÀM MẶT CÁC LOẠI

 

I. Đại cương:

1. Định nghĩa:

Là áp xe các vùng nông, nguyên nhân do răng, răng cối hàm trên và hàm dưới, nhất là răng khôn mà phần lớn là do viêm tủy răng hoại tử, nhiễm khuẩn qua xương vào phần mềm gây viêm, áp xe các vùng liên quan. Ổ áp xe gây đau nhức, có thể gây biến chứng xa vào các phủ tạng quan trọng hoặc nhiễm khuẩn máu, cần được phẫu thuật sớm, mở ổ mủ dẫn lưu.

Áp xe có thể nông dưới niêm mạc, hoặc sâu dưới màng xương vào phần mềm gây sưng to, biến dạng mặt.

2. Phân loại: Tùy theo nguyên nhân áp xe có thể hình thành các vùng:

- Áp xe dưới lợi: Sưng lợi phía tiền đình hay phía trong (lưỡi)

- Áp xe quanh thân răng: thường gặp do răng mọc ngâm nhiễm khuẩn, nhất là răng khôn dưới: Lợi chùm viêm mủ, sưng nề quanh thân răng 8, vùng dưới hàm, khít hàm, hạch.

- Áp xe má: Sưng vùng má, trên bờ nền xương hàm dưới, rãnh mũi má, tiền đình má.

- Áp xe môi trên và môi dưới, cằm:

+ Môi trên: Sưng, mủ tụ trên hoặc dưới cơ sim, môi đẩy ra trước, rãnh mũi-môi bị đẩy.

+ Môi dưới sưng nề

- Áp xe tiền đình trên hoặc dưới: Mủ tụ dưới niêm mạc tiền đình răng nguyên nhân

- Áp xe vòm miệng: Sưng dưới niêm mạc vòm miệng, kế cận răng nguyên nhân

- Áp xe vùng dưới hàm: Thường gặp do biến chứng răng khôn, răng cối, viêm nhiễm sàn miệng. Triệu chứng: Sưng vùng dưới hàm, góc hàm, sàn miệng vùng sau, khít hàm.

- Áp xe vùng cằm: Thường do răng cửa, răng nanh.Lâm sàng: Sưng vùng cằm, da căng bóng.

- Áp xe dưới lưỡi-dưới niêm mạc: Áp xe nông ngay chân răng nguyên nhân.

- Áp xe hố mắt: Thường do nhiễm khuẩn răng nanh, hay lan từ vùng lân cận đến. Lâm sàng: Nề mi trên và dưới , nề kết mạc, lồi mắt nhẹ, lệch mắt sờ nhãn cầu rất đau.

- Áp xe lưỡi: Do nhiễm khuẩn lưỡi hoặc dị vật, hay vết thương trực tiếp, lao, giang mai… Lâm sàng: Lưỡi sưng nề, ấn có dấu hiệu chuyển song, sàn miệng có thể bị xâm nhiễm, nhai, nuốt, nói khó.

II. CHỈ ĐỊNH:

- Mở các ổ áp xe khi đã có dấu hiệu làm mủ, chuyển song khi thăm khám.

- Áp xe điều trị kháng sinh, chống viêm không khỏi, làm mủ, thông thường từ ngày thứ 6-7.

III. CHUẨN BỊ:

1. Cán bộ chuyên khoa: Là bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, bác sĩ gây mê, tê làm được trung thủ thuật.

2.Phương tiện: Có phòng mổ, có phương tiện gây mê, oxy.

3. Người bệnh:

- Không có bệnh về tim mạch, hô hấp, không có chống chỉ định gây mê.

- Hồ sơ bệnh án: Có xét nghiệm cơ bản về máu, sinh hóa đủ chỉ định gây mê.

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1. Vô cảm: Gây tê tại chỗ khi áp xe nông và có thể gây mê ngắn đối với áp xe sâu.

2. Kĩ thuật:

a. Áp xe nông: Gây tê, rạch mở ổ áp xe đối với áp xe nông dưới niêm mạc, dưới da chỉ rạch vừa đủ đứt niêm mạc hay da. Luồn kẹp cầm máu mở rộng ổ áp xe để dẫn lưu hết mủ. Có thể dẫn lưu mủ bằng mảnh cao su. Thay sau 48 giờ, bơm rửa cho đến khi hết mủ.

b.Áp xe sâu: Tùy mức độ áp xe, tuổi, có thể chọn gây tê hay gây mê. Đối với áp xe sâu, lan rộng nên gây mê ngắn để dễ mở ổ áp xe.

- Rạch nơi có thể tránh sẹo xấu, lộ ra ngoài (dưới bờ nền xương hàm, nếp rãnh tự nhiên …) tránh các thương tổn mạch, thần  kinh.

 - Áp xe má: Rạch rãnh mũi má, hay dưới bờ nền xương hàm dưới,    luồn kẹp Kocher vào ổ mủ, mở rộng,dẫn lưu.

- Áp xe môi: Rạch mặt trong niêm mạc.

- Áp xe tiền đình: Rạch niêm mạc tiền đình, chữa hoặc nhổ răng nguyên nhân.

- Áp xe vòm miệng: Rạch dọc cung răng, tách niêm mạc, dẫn lưu mủ.

- Áp xe vùng dưới hàm: Rạch dưới và cách bờ nên 2cm, luồn kẹp Kocher hướng mặt trong xương hàm dẫn lưu mủ.

- Áp xe hố mắt: Tùy nơi tụ mủ có thể rạch bờ trên hay bờ dưới hố mắt, luồn kẹp Kocher sát thanh xương  dẫn lưu mủ.

- Áp xe vùng cằm: Rạch da sau cung cằm dùng kẹp Kocher dẫn lưu mủ.

- Áp xe dưới lưỡi, dưới niêm mạc: Rạch đủ đứt niêm mạc phía sát mặt trong xương hàm dưới, để tránh tổn thương  ống Wharton hay thần kinh dưới lưỡi, luồn kẹp Kocher mở ổ mủ.

V. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN:

1.Theo dõi:

a. Thay băng, bơm rửa ổ mủ thay dẫn lưu sau mỗi 48 giờ, hoặc hàng ngày nếu nhiều mủ.

b. Mạch, nhiệt độ giảm và trở lại bình thường khi đã dẫn lưu hết mủ và xử lý răng nguyên nhân.

c. Nhổ răng nguyên nhân nếu là răng cối lớn, nhất là răng khôn.

d. Chữa các răng nguyên nhân.

e. Kháng sinh, chống viêm, nâng đỡ thể trạng.

2. Xử lý:

a. Mở không vào đúng ổ áp xe do sai đường vào, do không chuyên khoa hoặc chẩn đoán sai: Cần hội chẩn chuyên khoa.

b. Kéo dài nhiễm khuẩn mủ do chưa mở rộng và dẫn lưu hết mủ: mở rộng ổ áp xe, bơm rửa sạch ổ mủ, dẫn lưu.

c. Tai biến gây mê: Cần có bác sĩ gây mê chuyên kha, kiểm tra người bệnh kĩ trước khi gây mê, chỉ định đúng.

d. Áp xe tái phát: Do chưa dẫn lưu hết mủ hay chưa xử lý răng nguyên nhân: Xử lý lại triệt để.

 

PHẪU THUẬT ÁP XE VÙNG SÂU HÀM MẶT

 

I.ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa: Các vùng sâu là những vùng giải phẫu nằm giữa xương, cơ, và các lớp của cân cổ sâu. Các vùng sâu chứa nhiều mạch máu, thần kinh quan trong. Các vùng này dễ thông với nhau; khi 1 vùng bị nhiễm khuẩn, từ đó có thể lan lên nền sọ hay vào trung thất. Các vùng sau đây được xếp vào vùng sâu: Áp xe vùng cơ cắn, áp xe vùng mang tai, áp xe khoang chân bướm hàm, hố thái dương.

2. Nguồn nhiễm khuẩn phần lớn do răng cối, răng khôn, sang chấn.

3. Phân loại:

a. Áp xe vùng cơ cắn:

- Vùng cơ cắn đi từ cung tiếp đến bờ dưới xương hàm dưới, từ bờ trước cơ căn ở phía trước đến bờ sau cành lên xương hàm dưới. Vùng cơ cắn có động mạch ngang mạch, các nhánh của thần kinh mặt và phần kéo dài của tuyến mang tai, ống Stenon đi qua, cân và cơ cắn.

- Đặc điểm áp xe vùng cơ cắn là khít hàm nhiều, đau và sưng một bên mặt, da và niêm mạc sưng nề đỏ, sung huyết và ấn lõm, có thể sưng lan đến thành bên hầu amydal, dưới lưỡi. Đau dữ dội, khó nuốt, nhiễm khuẩn toàn thân.

b. Áp xe vùng mang tai:

Sưng từ bờ sau cành lên xương hàm đến bờ trước cơ ức đòn chum. Da tím đỏ căng, ấn lõm, mủ có thể chảy qua ống Stenon, nếu áp xe vỡ vào tuyến mang tai. Đau, khít hàm, khó há miệng, nề mi dưới.

c.Áp xe khoang chân bướm hàm và hố thái dương:

- Khoang chân bướm hàm và hố thái dương nằm chung trong vùng sau hàm, thường bị viêm nhiễm do răng nên về bệnh lí được mô tả chung là áp xe hố chân bướm hàm, khu trú một vùng sâu giữa:

          + Phía ngoài là mặt trong cành lên xương hàm dưới

          + Phía trong là chân bướm, thành bên hầu

          + Trên là nền sọ

          + Trước là lồi củ xương hàm trên

          +Dưới và sau là khoang bên hầu, vùng dưới hàm, vùng mang tai

-Trong vùng có động mạch hàm trong, dây thần kinh hàm trên, hàm dưới và đám rối tĩnh mạch chân bướm. Hố chân bướm thông với hố thái dương, hố mắt.

-Nguyên nhân áp xe thường do răng cối, răng khôn trên và dưới, chấn thương  hàm trên, viêm xoang hàm, viêm xương hàm trên… gây ra.

-Dấu hiệu áp xe

          +Sưng vùng hố thái dương, nề mi nhất là mi dưới, lồi mắt, sưng đau cành lên, góc hàm. Khít hàm nhiều, nhai, nuốt, nói khó khăn. Toàn thân thể trạng nhiễm khuẩn nặng, đau nửa mặt.

          +Sưng và xung huyết niêm mạc má, bờ trước cành lên, màng hầu, ấn bờ trước cành lên rất đau.

II.CHỈ ĐỊNH:

Áp xe các vùng sâu có nguy cơ lan đến các cơ quan quan trọng như nền sọ, trung thất, hầu, hố mắt…Do đó khi đã có dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân và áp xe tại chỗ cần xử lí sớm: kháng sinh, chống viêm đường mạch máu, mở dẫn lưu, triệt để các ổ áp xe.

III.CHUẨN BỊ:

1.Cán bộ chuyên khoa: Bác sĩ chuyên khoa RHM, chuyên về phẫu thuật hàm mặt

2.Phương tiện: Buồng phẫu thuật, gây mê hồi sức, có máy gây mê, oxy, dụng cụ phẫu thuật

3. Người bệnh: Được kiểm tra toàn thân, xét nghiệm hóa sinh, huyết học đủ tiêu chuẩn, được xác định chẩn đoán vùng bị áp xe

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Áp xe vùng cơ cắn: Rach vùng dưới hàm, luồn kẹp Kocher vào cơ cắn giữa da và cơ, hay giữa cơ và mặt ngoài xương cành lên (áp xe sâu), mở rộng dẫn lưu qua đường rạch dưới hàm.

2.Áp xe vùng mang tai: Rach dưới góc hàm hoặc rạch dọc trước nắp tai, luồn kẹp Kocher qua đường rạch vào vùng mang tai, dẫn lưu mủ bằng ống hay mảnh cao su.

3.Áp xe khoang chân bướm hàm: Mở áp xe theo đường trong miệng, ngoài miệng, hay hỗn hợp, luồn kẹp Kocher vào sâu tận phía sau lồi củ xương hàm trên để mở ổ mủ.

- Đường trong miệng sau xương hàm trên đối với áp xe sau lồi củ hàm trên. Đường rạch vòng quanh răng khôn và bờ sau ngoài lồi củ xương hàm trên.

- Đối với áp xe ở chân bướm hàm dưới: rạch niêm mạc dọc bờ trước cành lên, luồn kẹp Kocher theo đường gây tê gai Spix vào giữa mặt trong cành lên và cơ chân bướm trong, banh rộng, dẫn lưu bằng mảnh cao su.

- Đường ngoài miệng: chỉ định đối với áp xe hố chân bướm hàm và các vùng lân cận như khoang bên hầu, vùng thái dương, vùng dưới hàm…Dẫn lưu tất cả các ổ áp xe

4.Các đường rạch có thể áp dụng như sau:

a. Đường dưới góc hàm: chỉ dùng với áp xe vùng sau hàm, khoang bên hầu. Nếu áp xe khoang bên hầu thì kéo dài đường rạch tới bờ trước cơ ức đòn chum. Qua đường rạch, luồn kẹp mở các vùng tương ứng.

- Mở vùng dưới hàm: Luồn kẹp vào mặt trong cành ngang

- Mở vùng sau hàm: Đẩy kẹp đi lên trên, ra trước và vào trong cành lên

- Mở ô chân bướm hàm dưới cần chọc thủng, tách thớ cơ chân bướm trong

- Nếu mở khoang bên hầu thì luồn kẹp hướng vào trong, ra sau, dẫn lưu bằng mảnh cao su

b. Đường cung tiếp: chỉ định đối với áp xe hố thái dương và má; rạch 2-3 cm dọc bờ trên cung tiếp, luồn kẹp xuống dưới, vào trong và hơi ra trước cho tới khi chạm vào lồi củ hàm trên

c. Đường hỗn hợp ngoài da-trong miệng:

-Chỉ định áp xe lan ra nhiều vùng cần dẫn rộng

-Rạch đường cung tiếp: dùng kẹp xuyên qua cân, qua đường rạch niêm mạc bờ trước cành lên. Dẫn lưu ngoài và trong miệng

5. Nguyên tắc chung là mở rộng và dẫn lưu nhanh tất cả các ổ mủ.

V.THEO DÕI VÀ XỬ LÍ TAI BIẾN

1. Khi làm phẫu thuật vào vùng sâu dễ chạm vào mạch máu lớn (khoang bên hầu, sau hàm…) : chỉ rạch đứt da, tách và luồn kẹp cầm máu từ từ cho đến khi ổ mủ, khi có mủ chảy ra thì dừng lại.

2. Theo dõi nhiễm khuẩn: cấy máu, cấy mủ, làm kháng sinh đồ. Kháng sinh theo kháng sinh đồ.

3. Bơm rửa hàng ngày dẫn lưu mủ và thay dẫn lưu

4. Bệnh tiến triển tốt khi dẫn lưu hết mủ, nhổ răng nguyên nhân, kháng sinh


 PHẪU THUẬT VIÊM TẤY TỎA LAN MIỆNG HÀM MẶT

 

I. Đại cương:

1. Định nghĩa:

Viêm mô tế bào tỏa lan( phlegmon diffuse) là thể viêm cấp có đặc điểm an tỏa rất nhanh, hoại tử tổ chức không giới hạn, không gây áp xe tụ mủ rõ rệt trong thời kì đầu. Do độc tố mạnh của vi khuẩn tác động trên một cơ thể và tổ chức tại chỗ kém đề kháng.

Viêm tấy tỏa lan ngay từ đầu ngây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân trong vòng vai ngày.

2. Bệnh sinh: Do răng, nhất là răng cối dưới, răng khôn, viêm quanh chóp răng, quanh thân răng, nhiễm khuẩn sau nhổ răng, gẫy xương hàm, viêm xương tủy…

3. Yếu tố thuận lợi: Bệnh dễ bột phát trên cơ thể kém đề kháng như mệt, yếu, đái tháo đường…

4. Vùng bị viêm: Là sàn miệng, hố thái dương, vùng dưới hàm hay vùng sâu của mặt, trong đó thể viêm tấy sàn miệng hay còn gọi là viêm Ludwig-Gensoul, hay gặp nhất và nguy hiểm.

5. Vi khuẩn: Đa dạng cả kị khí và ái khí.

6. Triệu chứng:

- Khởi đầu là viêm tấy tỏa lan vùng sàn miệng, ngày thứ 2-4 hình thành những ổ hoại tử.

- Ngày 5-6 hình thành dịch thối, hoại tử, màu nâu sẫm dọc các mạch máu và cân,có thể hình thành những ổ mủ nhỏ rải rác trong cơ, cân, sưng to dần sàn miệng và dưới cằm, dưới hàm hai bên, da và niêm mạc căng, xám nhợt,cứng dần (như gỗ). Sưng lan xuống cổ trên xương đòn.

- Miệng không ngậm được, luôn há, chảy nước bọt hôi thối, lưỡi bị đẩy lên trên, ra sau.

- Nhai, nuốt, nói khó,rối loạn chức năng.Khó thở do nề thanh môn,nhiễm độc hành tủy.

-Toàn thân có dấu hiệu nhiễm độc nhiễm khuẩn. Nhợt nhạt, sốt cao, lúc đầu 39-400 C, mạch nhanh nhỏ 120-140 lần /phút, có thể mạch nhiệt phân lĩ( mạch nhanh, nhiệt không tăng ),protein, trụ niệu.

- Có thể chè ép dây thần kinh  III, IV, VI, kích thích màng não, nhiễm khuẩn máu, nhiễm đôc toàn thân.

II. Chỉ định:

Viêm tấy lan tỏa miệng hàm mặt : Kháng sinh mạnh, nâng đỡ thể trạng. Phẫu thuật khẩn cấp mở rộng các ổ nhiễm khuẩn, bơm rửa bằng dung dịch sát khuẩn ;loại bỏ tổ chức, dịch hoại tử càng nhanh càng tốt.

III. Chuẩn bị:

1.Cán bộ chuyên khoa: bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, chuyên về phẫu thuật hàm mặt. Có khoa gây mê hồi sức và bác sĩ gây mê.

2. Phương tiện: oxy, dụng cụ mở khí quản khi cần, máy hút.

3. Người bệnh: thể trạng và các xét nghiệm đáp ứng được gây mê ngắn.

IV. Các bước tiến hành:

1. Vô cảm: Gây tê hoặc gây mê ngắn nếu thể trạng tốt.

Chuẩn bị mở khí quản nếu cần phòng biến chứng.

2. Kĩ thuật:

a. Rạch dọc đường giữa cằm hoặc rạch cong hình móng ngựa vùng cằm, từ vùng dưới hàm bên này sang hàm bên kia. Rạch da, cơ bám da, cân cổ nông.Luồn kẹp cầm máu tách các thớ cơ hàm móng, cơ nhị thân để vào vùng dưới lưỡi, chú ý không làm thủng niêm mạc sàn miệng.

Banh rộng kẹp để mở ổ nhiễm khuẩn, thường là nhiều dịch đục, xám lổn nhộn tổ chức hoại tử thối.

b. Mở rộng các vùng bị nhiễm khuẩn.

- Mở vùng dưới hàm bằng cách hướng kẹp đi ra sau và vào trong.

- Mở vùng bên hầu bằng cách hướng kẹp đi lên trên và vào trong.

- Qua đường rạch, bơm rửa kĩ bằng huyết thanh, oxy già, để dẫn lưu tất cả các vùng bị nhiễm khuẩn. Đặt ở mỗi vùng 1-2 miếng cao su dẫn lưu: Vùng cằm, vùng dưới hàm 2 bên, vùng dưới lưỡi và bên hầu.

V. Theo dõi và xử lý tai biến:

1. Theo dõi:

a. Tại chỗ qua ống dẫn lưu, bơm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn, oxy già, cloramin, dakin… 3 giờ/lần hay 1-2 lần/ngày cho đến khi hết dịch.

b. Phun ozon vào vết mổ.

c. Toàn thân cho kháng sinh mạnh, phổ rộng. Truyền dịch NaCl, Glucoso, trợ tim, chống viêm, corticoid.

d. Tiến triển tốt nếu sau mổ và điều trị kháng sinh 2-3 ngày, toàn thân tốt hơn, không còn mạch nhiệt phân li, tại chỗ: giảm sưng nề, dễ nuốt, nói được.

2. Xử lý:

Ngừng thở khi đặt nội khí quản do thể trạng suy yếu, nhiễm độc hành tủy: mở khí quản gây mê, điều trị oxy. Có thể gây tê mở áp xe.

 

PHỤC HỒI VẾT THƯƠNG VÙNG HÀM MẶT

 

I. Đại cương:

Vết thương phần mềm không tổn thương xương.

II. Chỉ định:

- Đụng giập đơn giản.

- Xước gia nông.

- Vết thương thẳng hoặc dập nát.

- Vết thương xé nát, giật đứt hay mất tổ chức.

III. Chống chỉ định:

Không khâu kì đầu:

-Vết thương muộn sau 24-36 giờ

- Vết thương bẩn.

- Vết thương mất nhiều tổ chức và căng khi khâu.

IV. Chuẩn bị:

1. Cán bộ chuyên khoa: Bác sĩ phẫu thuật răng hàm mặt.

2. Phương tiện:

Các phương tiện gây tê, gây mê, thuốc rửa, sát khuẩn, kháng sinh, oxy, chỉ tiêu, không tiêu 3/0, 4/0 …

3. Người bệnh: Không có dấu hiệu chấn thương sọ não.

- Được sơ cứu ban đầu: Chống choáng, chống ngạt thở, cầm máu …

- Khâu kỳ đầu trực tiếp cho vết thương đến trước 24-36 giờ sau sang chấn, nếu vết thương không bẩn, không mất nhiều tổ chức, căng, bẩn (phải rửa và sát khuẩn vết thương trước khi khâu).

- Hồ sơ bệnh án: theo quy định, mô tả vết thương, hướng xử lý phẫu thuật…

V. Các bước tiến hành:

1. Vô cảm: Gây tê tại chỗ hay gây mê nội khí quản.

2. Kĩ thuật:

a. Mở rộng vết thương, bơm rửa sạch bằng dung dịch NaCl 0,9%, nước oxy già 3-5 thể tích, lấy hết dị vật.

b. Cắt xén mép vết thương, khâu trực tiếp kín hai mép bằng chỉ nhỏ, mũi rời.

c. Khâu định hướng: Vết thương giập nát tổ chức nghiêm trọng, tách niêm mạc và da, khâu kéo 2 mép gần khít để điều khiển liền sẹo về vị trí bình thường. Khâu tăng cường bằng phương pháp Donati giảm căng.

d. Những vạt da đã hoàn toàn đứt rời, có thể sử dụng lại như ghép da rời tự thân.

e. Khâu muộn:

- Vết thương đến muộn sau 24h, bẩn nhiễm khuẩn, mất nhiều tổ chức. Sau khi đã làm sạch vết thương (bơm rửa, khử khuẩn) vài ngày, cắt bỏ tổ chức giập nát, hoại tử, cắt lọc mép vết thương, sau đó khâu bằng mũi chỉ rời.

- Vết thương sâu: Xử lý qua các bước nêu trên.

- Cần khớp lại thật đúng vị trí các vạt da hay niêm mạc quanh các lỗ tự nhiên (môi, mí mắt, lỗ mũi, miệng …). Đóng kín sàn miệng.

VI. Theo dõi và xử lý các tai biến:

Nhiễm khuẩn: Dẫn lưu mủ, làm sạch ổ nhiễm khuẩn, lấy hết dị vật, cho kháng sinh, chống viêm. Có thể đóng vết mổ kì hai.

 

 PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN

 

I. Đại cương:

1. Định nghĩa:

Điều trị gãy xương hàm trên là nắn và cố định hoặc kết hợp xương các đoạn gãy đúng vị trí giải phẫu nhằm giúp cho quá trình liền xương tốt, đúng với vị trí ban đầu và phục hồi chức năng ăn nhai và thẩm mĩ.

2. Phân loại:

a. Lefort I (gãy ngang): Đường gãy từ hố lê dưới gai mũi đi ngang qua trên apex răng, chạy dưới đường nối Zygoma hàm trên, ra sau cắt ngang phần dưới chân bướm.

b. Lefort II (gãy hình tháp): Đường gãy đi từ đường nối trán-mũi qua xoang lệ rồi đi xuống và ngang ra phần trước nhất của hố mắt-bờ dưới hố mắt, rồi đi xuống qua thành trước xoang hàm, chạy dưới xương má, ra lồi củ hàm trên và cắt ngang phần trên cao của chân bướm.

Bên trong: Đường gãy qua 1/3 trên vách mũi, qua mảnh thẳng xương sàng và phần giữa vòm.

c. Lefort III (Gãy xuyên ngang): Hoàn toàn tách rời sọ, mặt. Đường gãy bắt đầu từ đường nối trán-mũi, trán –hàm trên chạy ngang phần trên nhất của rãnh lệ, ra sau dọc xương sàng,lỗ thị giác, xuống ống dưới ổ mắt, ra bướm –khẩu cái, rồi cắt ngang chân bướm.

II. Chỉ định:

- Gãy một phần xương hàm trên

- Gãy ngang: gãy Lefort I, gãy Lefort II, gãy Lefort III.

- Gãy tách rời giữa hai xương hàm trên.

Kĩ thuật được tiến hành khi không còn các triệu chứng nguy cơ đe dọa tính mạng.

III. Chống chỉ định:

-Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Kĩ thuật có thể trì hoãn, sau khi người bệnh không còn các triệu chứng đe dọa tính mạng.

IV. Chuẩn bị:

1. Cán bộ y tế: Bác sĩ chuyên khoa sơ bộ, chuyên khoa I trở lên

2. Phương tiện:

- Khoan xương (máy và mũi khoan), chỉ thép khâu kết hợp xương

- Cung Tigguersted

- Dụng cụ phẫu thuật xương.

3. Người bệnh: Được giải thích về kĩ thuật

- Cố định hai hàm trong 6-8 tuần, người bệnh cần biết để có chế độ nuôi dưỡn hợp lý.

- Hồ sơ bệnh án: Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định của chuyên khoa, X-quang chụp phim Blondeau, Hirtz, panaroma, nếu cần thiết có thể chụp thêm cắt lớp vi tính.

V. Các bước tiến hành:

1. Vô cảm: Gây mê nội khí quản.

2. Kĩ thuật:

a. Lấy hết máu đông, dị vật trong miệng

b. Nắn xương đúng vị trí

- Nắn kín trong trường hợp gãy xương sớm và đường gãy không phức tạp

- Nắn hở: Rạch bộc lộ ổ gãy qua đường ngoài da và trong miệng

- Khâu kết hợp xương hai bên đường gãy vào đúng vị trí

- Kiểm tra thấy khớp cắn theo khớp cắn trung tâm, mặt cân đối, không biến dạng.

c. Treo hàm trên lên gò má cung tiếp trong trường hợp gãy Lefort I và II.

d. Khoan và treo hàm trên lên mấu ngoài xương trán trong trường hợp gãy Lefort III.

e. Khoan cố định hai hàm đúng khớp cắn.

g. Khâu phục hồi phần mềm

VI. Theo dõi và xử lý các tai biến:

1. Theo dõi:

a. Chảy máu

b. Kiểm tra các đầu xương vào đúng vị trí chưa.

c. Khó thở.

d. Khớp cắn.

e. Nhiễm khuẩn

g. Quá trình liền xương.

2. Xử lý:

a. Chảy máu từ xương chính mũi-trán: Đặt bấc mũi trước và bấc mũi sau

b. Chảy máu nhiều do xương hàm trên gãy phức tạp, đặc biệt là gãy Lefort IIII. Nếu các biện pháp tại chỗ không kết quả: Phải buộc thắt động mạch cảnh ngoài 1 bên hoặc cả 2 bên.

c. Khó thở do nôn: Người bệnh đang cố định 2 hàm, nếu nôn gây trào ngược: Cần tháo cố định hai hàm ngay lập tức và hút kĩ.

d. Lỏng chỉ thép cố định: Xoắn lại

e. Sai khớp cắn: Theo dõi và nắn chỉnh lại ngay.

g. Nhiễm khuẩn cốt tủy viêm do mảnh xương chết, dị vật …: Loại bỏ xương chết, chỉ thép, điều trị khỏi nhiễm khuẩn mới cố định lại.

 

 PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI

 

I. Đại cương:

Điều trị trường hợp gãy xương hàm dưới là nắn chỉnh, cố định hoặc kết hợp xương hàm nhằm phục hồi hình thể giải phẫu, giúp cho quá trình liền xương tốt, đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mĩ.

II. Chỉ định:

- Gãy giữa hai răng cửa giữa

- Gãy cạnh bên giữa răng cửa bên và răng nanh

- Gãy bên từ răng nanh đến răng cối nhỏ và lớn

- Gãy góc hàm, gãy cành lên, gãy mỏm vẹt, gãy lồi cầu, gãy giập nát

III. Chống chỉ định:

Không tuyệt đối, thủ thuật có thể trì hoãn sau khi tình trạng toàn thân ổn định.

IV. Chuẩn bị:

1. Cán bộ chuyên khoa: Bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, phẫu thuật hàm mặt chuyên khoa I trở lên.

2. Phương tiện: Khoan xương, chỉ thép, cung Tiguersted. Bộ dụng cụ phẫu thuật xương.

3. Người bệnh:

- Được giải thích trước là phẫu thuật cần gây mê, sau phẫu thuật có thể sẽ cố định 2 hàm trong 6 tuần lễ, chế độ ăn lỏng trong suốt thời gian đó.

- Hồ sơ bệnh án: bệnh ánh phải chi tiết về khám tại chỗ và an toàn thân.

- Các xét nghiệm cở bản về huyết học, hóa sinh.

- X-quang quan trọng nhất là Panorama hay hàm ếch, thẳng v v…

 

V. Các bước tiến hành:

1. Vô cảm: gây tê nội khí quản.

2. Kỹ thuật:

 Chú ý độ tuổi: người già mất răng sử dụng hàm giả giúp cho sự nắn chỉnh được dễ dàng. Trẻ em cố gắng cố găngs cố định bảo tồn bằng máng, nếu kết hợp xương tránh tổn thương mầm răng.

a.     Điều trị nắn chỉnh hình:

- Cố định hai hàm: cung Tiguested được buộc mặt ngoài cổ răng hàm trên và hàm dưới. sau cố định hai cung răng bằng móc cao su vào các móc có sẵn, hoặc cố định bừng buộc chỉ thép (cố định cứng).

- Buộc chỉ thép quanh xương hàm và máng nhựa đối với gãy răng trẻ em và người già mất răng toàn bộ.

b.    Điều trị phẫu thuật:

- Lấy bỏ toàn bộ máu đông và dị vật trong miệng.

- Nắn, xếp xương đúng vị trí giải phẫu.

- Dùng khoan xương và chỉ thép cố định xương hai bên đường gẫy. (Có điều kiện thì cố định xương bằng bả thép có vít).

- Cố định hai hàm trong 6 tuần để xương liền.

- Chăm sóc tại chỗ, kháng sinh chống viêm, nâng cao thể trạng.

- Nếu kết hợp xương bằng nẹp vít thì không cần cố định hai hàm.

VI. Theo dõi và xử lý tai biến:

1.     Theo dõi:

-         Nừng thở

-         Chảy máu

-         Phù nề thanh quản gây khó thở

-         Tụt lưỡi do tụt mảnh gãy ra sau

-         Đường thở bị nghẹt do răng rơi vào đường thở hay do tụt lưỡi.

2.     Xử trí

a.     Chảy máu hiếm gặp:

Có thể do tổn thương ống răng dưới và động mạch mặt: cầm máu, buộc động mạch mặt hay cảnh ngoài.

b.    Đứt dây thần kinh răng dưới hoặc dây mặt

c.      Nôn:

Vì cố định hai hàm nên phải để sẵn kéo để cắt chỉ thép trong trường hợp bệnh nhân nôn. Chỉ cố định hai hàm khi bệnh nhân đã tỉnh.

d.    Viêm xương, cốt tủy viêm, viêm mô tế bào quanh hàm:

Thường do răng nhiễm khuẩn.

Lấy răng nằm trong đường gẫy mở áp xe, lấy xương mục, điều trị như cốt tủy viêm.

e.      Rối loạn liền xương:

-         Chậm liền xương.

-         Khớp giả ( không liền sau 6 tháng)

-         Liền lệch do cố định không đúng vị trí, không khít: cần cố định lại.

f.      Đau khớp thái dương hàm do mới cố định:

Giải thích cho người bệnh, sẽ khỏi sau khi tháo cố định.

  

PHẪU THUẬT GÃY CỔ LỒI CẦU XƯƠNG HÀM DƯỚI

 

I. Đại cương:

1.     Định nghĩa:

Gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới thường hay gặp, do chấn thương, vết thương hỏa khí. Gãy cổ lồi cầu được điều trị toàn diện, phải phục hồi chức năng ăn nhai cho người bệnh. Nều điều trị không đúng phương pháp sẽ gây ra hậu quả: dính khớp, sai lệch khớp cắn, đau vùng khớp mạn tính.

2.     Phân loại:

a.     Về lâm sàng:

-         Gãy không di lệch một bên hoặc hai bên đoạn xương.

-         Lồi cầu có thể chồng lên nhau nhưng cổ lồi cầu vẫn ở trong ổ khớp.

-         Gãy di lệch: bật khỏi ổ hõm khớp.

-         Cổ lồi cầu bật khỏi vị trí hõm khớp (dislocation).

-         Bao khớp dây chằng, đĩa sụn cố thể thương tổn.

b.    Theo vị trí:

-         Gãy chõm cầu.

-         Gãy lồi cầu.

-         Gãy dưới lồi cầu.

3.     Chẩn đoán:

a.     Lâm sàng:

-         Đau hay chảy máu vùng khớp thái dương hàm, có thể khớp cắn sai, cắn khớp không khít.

-         Khớp cắn hở vùng cửa chạm răng sớm. khớp cắn hai hàm không chạm.

b.    X-quang:

-         Chụp phim tư thế mặt thẳng. chụp hàm ếch. Chụp Pannorama. Chụp Schuller.

 

II. Chỉ định:

1.     Không can thiệp phẩu thuật:

a.     Gãy 1 bên hoặc hai bên khớp cắn dúng, không di lệch. Có thể cố định hai hàm trong thời gian 1-2 tuần. sau đó cho tập vận động khớp.

b.     Trường hợp gãy ít di lệch, có thể kéo đoạn gẫy về vị trí cũ, dùng miếng cao su hay miếng nhựa chuẩn bị từ trước đặt vào 2 mặt răng hàm lớn nâng cao khớp cắn, cố định hai hàm cho đúng vị trí trong thời gian 3 – 4 tuần. cần theo dõi sát, nếu thấy khớp di lệch , không đúng vị trí thì phải đặt lại kích thước của miếng cao su.

2.     Chỉ định phẩu thuật:

-         Các trường hợp gãy cổ lồi cầu bị di lệch.

-         Gãy hai lên hay 1 bên di lệch.

-         Gãy bật khỏi ổ hõm khớp.

III. Chuẩn bị:

1.     Cán bộ chuyên khoa:

- Phẫu thuật viên chuyên khoa I răng hàm mặt trở lên, có kinh nghiệm, tránh làm tổn thương dây thần kinh VII gây liệt mặt, chãy máu do tổn thương động mạch hàm trong.

2.     Phương tiện:

- Phương tiện gây mê.

- Bộ dụng cụ phẩu thuật Răng Hàm Mặt, máy khoan xương, mũi khoan xương, chỉ thép (0,3mm), cung tiguersted (Miniplate neus có).

3. Người bệnh:

- Nếu gãy lồi cầu xương hàm đơn thuần, không chãy máu (Một số trường hợp gãy lồi cầu và gãy LeFort chãy máu có thể phải cấp cứu), người bệnh phải được phăm khám đày đủ, đánh giá hết tổn thương.

- Hồ sơ bệnh án theo quy định, mô tả tổn thương ngoài miệng, trong miệng (tình trạng khớp cắn khsr năng ăn nhai).

- Chụp X-quang khớp lồi cầu: Panorama, Schuller.

- Xét nghiệm cơ bản (máu, nước tiểu…).

 

IV. Các bước tiến hành:

1.     Vô cảm: Gây mê nội khí quản.

2.     Kĩ thuật:

a.     Gãy cổ lồi cầu có di lệch nhưng lồi cầu trong ổ khớp:

- Rạch đường trước nắp tai hay góc hàm (ngoài gia), bóc tách da, cơ bám gia, để vào đoạn gãy.

- Dùng móc xương đặt vào hõm gãy kéo hàm dưới xuống, móc và kéo đoạn gãy vào đúng vị trí.

- Khoan hai đầu xương gãy, luồn chỉ thép cố định hai đầu gãy.

- Cố định hai hàm 4-6 tuần bằng cung nẹp chũ U hoặc cố định hai đầu gãy bằng nẹp vít.

- Vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng thuốc súc miệng.

- Ăn uống chất dàu dinh dưỡng: súp, cháo.

- Sử dụng thuốc ks trong 5-7 ngày. Thuốc giảm đau, chống phù nề.

- An thần 3-4 ngày.

b.    Gãy cổ lồi cầu

- Đường rạch như trên.

- Mở rộng, tìm lấy các mảnh vụn nát của lồi cầu.

- Cầm máu làm nhẵn lồi cầu.

- Buộc cố định 2 hàm gãy ở vị trí đúng, 3-4 tuần.

 

V. Theo dõi và xử lý tai biến:

1.     Đau tại chỗ: thuốc chống viêm giảm đau.

2.     Chảy máu khi phẫu thuật, tổn thương động mạch hàm trong:

Phẫu thuật lại để cầm máu hoặc buộc động mạch cảnh ngoài.

3.     Nhiễm khuẩn:

Abcess do mảnh gãy bị loại bỏ, phải lấy mảnh gãy, dẫn lưu mủ.

 

 NHỔ RĂNG KHÔN MỌC LỆCH CÓ BIẾN CHỨNG

 

I. Đại cương:

- Phẫu thuật nhổ răng khôn lệch có biến chứng chiếm vị trí quan trọng trong phẫu thuật miệng, bởi vị trí nó chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại răng hàm gay biến chứng: viêm nhiễm, áp xe hàm mặt.

- Khi phẫu thuật nhổ răng khôn lệch có biến chứng, cần nắm vững chỉ định chống chỉ định, các bước chuẩn bị trình độ chuyên môn của cán bộ y tế, phương tiện, dụng cụ, người bệnh, hồ sơ, các bước làm thủ tục, theo dõi người bệnh như biết được các tai biến và cách xử trí trong và sau khi làm phẫu thuật.

II. Chỉ định:

1.      Nhổ răng phòng bệnh:

Nói chung tất cả các răng khôn mọc lệch có nguy cơ biến chúng (đâm vào răng 7, kẹt xương hàm không mọc lên được…) coi như biện pháp phòng bệnh. Tránh được biến chứng do răng sau nayftuy nhiên phải được sự đồng ý của bệnh nhân.

2.      Răng khôn lệch đã và đang gây ra biến chứng:

  - Sâu mặt xa răng số 7, tiêu vách xương mặt xa r7.

- Viêm quanh thân răng (viêm lợi trùm răng khôn).

- Chèn ép các răng kế cận gây lệch cung răng.

- Viêm mô tế bào hoặc viêm xương tủy hàm….

III. Chống chỉ định: (không tuyệt đối)

- Người bệnh có bệnh toàn thân: ưa chãy máu, máu chậm đông, thiếu máu nặng, tăng bạch cầu, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim, thai nghén…

- Người bệnh cao tuổi, sức khỏe không cho phép phẫu thuật.

IV. Chuẩn bị:

1.     Cán bộ chuyên khoa: bắt buộc phải là bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt.

2.     Phương tiện:

     Đầy đủ phương tiện nhổ răng khó.

-          Dụng cụ:

+ Phần mềm gồm: dao, kéo con, cây bóc tách vạt niêm mạc.

+ Phần xương: cắt xương bằng khoan cao tốc với mũi khoan kim cương. Kìm gặm xương để bấm xương ổ răng, cây dũa xương.

+ Kim chỉ khâu catgut.

+ Kìm kẹp kim, kẹp tổ chức, kẹp cầm máu, móc, bẩy và kìm thích hợp với từng loại răng.

-         Dụng cụ gây tê: (chỉ dùng một lần)

+ Bơm tiêm gây tê vùng với mũi kim dài 4-5 cm.

+ Bươm tiêm gây tê tại chỗ với thuốc và kim tiêm tê riêng.

-         Thuốc sát khuẩn:

+ Bông gạc đã hấp tiệt khuẩn.

+Dung dịch NaCl 0,9%, H2O2 5 thể tích, cồn Iod 4%.

-         Thuốc cầm máu: ấc Iodofoc, Geslaspon vvv..,..

3. Người bệnh:

- Hỏi kỹ tiền sử gi đình, bản thân, khám toàn thân tại chỗ,… nếu cần thiết phải hội chẫn và phối hợp điều trị với khoa khác, sau đó mới nhổ răng.

- Hồ sơ bệnh án phải rõ ràng, tỉ mĩ, phải có xét nghiệm máu phim x-quang tại chỗ sau ổ răng hay Panorama.

 

V. Các bước tiến hành:

1.     Sát khuẩn tại chỗ bằng cồn.

2.     Vô cảm bằng tê tại chỗ với thuốc tê có adrenslin1/100.000.

3.     Kỹ thuật:

- Rạch tạo vạt niêm mạc theo nguyên tắc mở rộng phẫu trường hình chữ Z hoặc chữ T.

- Mở xương bộc lộn răng bằng máy tốc độ cao, mở bộc lộ ½ chiều cao thân răng (nằm ngang), hoặc cắt thân, cắt chân…

- Lấy răng bàng bẩy hoặc kìm.

- Khâu phục hồi bằng chỉ Catgut.

VI. Theo dõi và xử trí tai biến:

1.     Theo dõi.

- Toàn thân: Nếu có choáng do quá sợ, ảnh hưởng hệ thần kinh giao cảm, hoặc dị ứng thuốc tê, hoặc sang chấn gây đau, mất máu… đặt đầu thấp để máu lưu thông lên não được dễ dàng, nới bớt thắt lưng, cổ cao… đắp ấm, thuốc trợ tim.

- Chảy máu: Giữ bệnh nhân 15-30p để theo dõi , dùng gạc vô khuẩn cắn chặt trên ổ răng nhằm tạo sức ép, bảo vệ cục máu đông, nhét Gelaspon hay gạc cầm máu, thuốc cầm máu, sặn người baanhj tránh mút chíp miệng và ăn nhai mạnh trên huyệt ổ răng mới.

- Sưng nề: chườm lạnh, kháng sinh chống viêm, nâng cao sức khỏe toàn thân và thuốc an thần.

2.     Xử trí.

- Gãy chân răng: cố gắng lấy bằng bẩy hoạc mở xương .

- Gãy rìa xương ổ răng: tách nốt mảng xương gẫy và làm nhẵn.

- Gãy xương hàm dưới ở nhũng người già bị loãng xương: cố định xương hàm bằng máng hay kết hợp xương.

- Chảy máu phải xác định rõ nguyên nhân:

+ Tại chỗ ổ răng: bơm rữa thật sạch ổ răng, cho cắn gạc chặt.

+ Tại niêm mạc khâu kín bằng chỉ catgut.

+ Tái phát nhiều lần, kéo dài 2-3 ngày: nạo sạch cục máu đông, dùng Geslaspon hay gạc cầm máu nhết chặt huyệt ổ răng. Dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn.,

- Viêm ổ răng: rửa sạch ổ răng bằng H2O2 5v, dặt bấc có tẩm kháng sinh chống viêm ổ răng.

- Viêm xương tủy hàm, viêm mô tế bào, viêm hạch cổ mặt… dẫn đến nhiễm khuẩn huyết: bắt buộc dùng kháng sinh liều cao, phối hợp với nâng cao thể trạng, mở dẫn lưu ổ mủ hay lấy xương mục hồi sức, chống nhiễm khuẩn nhiễm độc.

 

 

 

Tin cùng chuyên mục